Ngày 05 Tháng Chín 2010 Đăng Ký  |  Đăng Nhập
 Đào tạo Đóng

 Tin tức Đóng

 Tin mới Đóng

 Liên kết Đóng
    
   

  



  
 

  


       

   


 Bài tập thực hành Định giá BĐS

 

                      BÀI THỰC HÀNH ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN 

 

 

Phần I: thông tin chung về bất động sản (BĐS) định giá

- Khách hàng yêu cầu:         Công ty ABC

                                    Địa chỉ: số 123/456, đ­ờng phố X, Hà Nội.

- Bất động sản yêu cầu định giá: Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng tại số 123/456, đ­ờng phố X, Hà Nội.

- Mục đích định giá: chuyển nhượng

- Thời gian định giá: tháng 3 năm 2007

 

 

Phần II: Kết quả khảo sát hiện trạng

I. Đặc điểm pháp lý, kinh tế- kỹ thuật của BĐS

1. Đặc điểm pháp lý

- Quyết định của Thủ t­ớng Chính phủ số 456/QĐ-TTg, ngày 10/10/2007, cho phép Công ty ABC đ­ợc bán tài sản là nhà x­ởng, các công trình xây dựng khác và chuyển quyền sử dụng đất tại số 123/456, đ­ờng phố X, Hà Nội.

- Bản vẽ hiện trạng các hạng mục công trình xây dựng tại số 123/456, đ­ờng phố X, Hà Nội, do công ty t­ vấn địa ốc HN đo vẽ, đã đ­ợc Sở xây dựng thành phố HN kiểm tra.

- Bản đồ vị trí hiện trạng: xác định vị trí, bảng phân loại diện tích, bảng chỉ dẫn diện tích của khu đất tại số 123/456, đ­ờng phố X, Hà Nội., do trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi tr­ờng Thành phố HN cấp ngày 10/4/2007.

2. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật

2.1 Đặc điểm quyền sử dụng đất

- Tổng diện tích khuân viên: 35m x 50m = 1.750m2. Trên đất có công trình xây dựng với tổng diện tích xây dựng: 1.500m2.

- Vị trí: khu đất nằm trong ngõ rộng 6m, cách đ­ờng phố X 180m.

- Tình trạng: Ngõ bê tông rộng 6m, hạ tầng kỹ thuật t­ơng đối hoàn chỉnh, vị trí đất bằng phẳng, đ­ờng giao thông t­ơng đối thuận lợi, tình trạng an ninh khu vực BĐS toạ lạc tốt.

- Bất động sản có khả năng phát triển và đ­ợc phép phát triển thành trung tâm dịch vụ và căn hộ cao cấp.

2.2 Công trình xây dựng

STT

Tên tài sản

Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật

Số l­ợng

1

Nhà

văn phòng

Nhà xây 2 tầng, xây năm 1992. Móng, khung  bê tông cốt thép, t­ờng xây gạch dày 20cm, quét vôi bị thám n­ớc vài nơi

- Tầng 1: cửa sắt kéo 2 cánh, cửa sổ sắt kính 2 cánh, sàn lát gạch bông, trần thạch cao, t­ờng ngăn xây gạch dày 10cm quét vôi.

- Tầng 2: sàn bê tông, lát gạch bông, trần nhựa, mái tôn.

- Cầu thang bê tông cốt thép, tay vịn gỗ.

520m2

2

Nhà x­ởng sản xuất và kho hàng

- Nhà dạng hình chữ nhật, b­ớc cột 6m, cao 7,5m. Năm xây dựng 1994.

- Kết cấu:

Móng bê tông cốt thép, cột thép hình hộp 16x24(cm).

Nền bê tông, t­ờng bao xây gạch dày 20cm quét vôi, trên t­ờng gắn nhiều cửa sổ khung sắt kính bật và lam gió.

Mái kết cấu vì kèo, xà gồ thép, mài tôn sóng vuông và tôn lấy sáng. 

830m2

3

Nhà

th­ờng trực

Năm xây dựng 1992. Móng, khung cột gạch, t­ờng xây gạch dày 10cm, quét vôi, bong tróc nhẹ và thấm một số nơi, nền lát gạch bông. Mái Pibrô ximăng, vì kèo thép.

Phòng vệ sinh: t­ờng ốp gạch men 10cm x 10cm, cao 1m, phía trên quét vôi. Thiết bị vệ sinh: bồn cầu, lavabô hiệu Thiên Thanh.

150m2

Phần III: đánh giá chất l­ợng công trình (%)

I. Tỷ trọng của các kết cấu chính

(Theo Thông t­ Liên Bộ số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên Bộ Xây dựng- Bộ Tài chính- Ban Vật Giá Chính phủ h­ớng dẫn ph­ơng pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà thuộc sở hữu Nhà n­ớc cho ng­ời đang thuê).

             Bộ phận

Công trình

Móng

Cột trụ

T­ờng

Nền

Kèo dầm

Mái

Cửa

Nhà văn phòng

7,6

 

39,0

20,9

 

17,0

9,0

Nhà sx và kho

5,0

7,7

18,0

9,2

8,4

27,0

15,0

Nhà th­ờng trực

19,0

 

16,7

8,8

 

40,4

10,1

II. Chất l­ợng còn lại của các kết cấu chính (%)

(theo đánh giá của chuyên gia kỹ thuật)

             Bộ phận

Công trình

Móng

Cột trụ

T­ờng

Nền

Kèo dầm

Mái

Cửa

Nhà văn phòng

60

 

60

55

 

55

60

Nhà sx và kho

60

40

50

35

35

30

55

Nhà th­ờng trực

40

 

40

50

 

50

40

Phần IV: các thông số điều tra về khu đất

I. Thông tin về quy hoạch kiến trúc của khu đất

(Theo quy định của Sở Xây dựng, Quy hoạch kiến trúc Thành phố)

- Quy hoạch: khu dân c­ cáo cấp

- Mật độ xây dựng tối đa: 55%

- Tổng diện tích đ­ợc sử dụng: 100%

- Ph­ơng án đầu t­: xây dựng chung c­ để bán, dự án đầu t­ trong 2 năm, số tầng 20

II. Các thông tin tổng quát

(Chuyên gia định giá cung cấp từ việc nghiên cứu thị tr­ờng và sử dụng các ph­ơng pháp định giá để đ­a ra)

- Chi phí quản lý và chi phí bán: 2% (tính trên tổng doanh thu bán dự án)

- Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu t­: 10% (tính trên tổng doanh thu)

- Chi phí đầu t­ hạ tầng kỹ thuật: 350.000đ/m2 (tính bình quân cho 1m2 đất)

- Chi phí mua công trình xây dựng bình quân: 200.000đ/m2 (tính bình quân cho 1m2 xây dựng)

- Chi phí tháo dỡ công trình cũ: 25.000đ/m2 (tính bình quân cho 1m2 xây dựng)

- Chi phí khảo sát, thiết kế: 50.000đ/m2 (tính trên diện tích xâu dựng)

- Tỷ lệ thu hồi chi phí mua công trình xây dựng cũ: 10% (tính trên đơn giá xây dựng công trình cũ)

- Nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất: 100% (tính trên diện tích xây dựng)

- Hệ số chiết khấu: 12%

- Tỷ lệ bán diện tích xây dựng:

Ngay năm đầu (năm 0): 70% (tính trên diện tích sàn xây dựng)

Năm kế tiếp (năm 1): 30% (tính trên diện tích sàn xây dựng)

- Đơn giá quyền sử dụng đất theo Quyết định của Nhà n­ớc: 1.900.000đ/m2

- Đơn giá thị tr­ờng xây nhà mới công trình xây dựng có tính năng hữu dụng t­ơng đ­ơng với công trình cũ:

                  Nhà văn phòng: 1.100.000đ/m2

                  Nhà sản xuất, kho: 800.000đ/m2

                              Nhà th­ờng trực: 750.000đ/m2

- Đơn giá bán diện tích xây dựng dự kiến ngay năm đầu: 14 triệu đồng/m2

- Đơn giá bán diện tích xây dựng dự kiến trong năm kế tiếp: 15 triệu đồng/m2

- Đơn giá thị tr­ờng xây dựng công trình nhà ở theo thiết kế dự kiến: 5 triệu đồng/m2.

- Đối với phần diện tích 20m đầu tính bằng 100% mức giá mặt tiền ngõ. Đối với diện tích còn lại tính bằng 70% mức giá phần diện tích đầu

III. Thông tin về động thái thị tr­ờng và ng­ời mua tiềm năng

Tại thời điểm định giá, giao dịch bất động sản rất trầm lắng, giao dịch thành công ít. Thị tr­ờng bất động sản theo đánh giá của các chuyên gia hiện nay đang đóng băng.

Phần V: kết quả thu thập thông tin

I. Các bất động sản so sánh

 

STT

Vị trí

Nguồn thông tin

Diện tích

Đặc điểm

Pháp lý

Giá trị tr­ờng QSDĐ

 

SS1

Nhà số 11/435, đ­ờng phố X

- Khảo sát thực tế ngày 2/11/2006

- Liên hệ 888 (a.Quang)

DTKV: 6x15=

90m2

DTSD: 90m2

Vị trí: Nhà nằm mặt ngõ rộng 6m, cách BĐS định giá 400m, có vị trí thuận lợi hơn BĐS định giá

Cấu trúc: Nhà 2 tầng

Sổ đỏ

24,488 trđ/m2

 

 

SS2

Nhà số 59/456, đ­ờng phố X

- Báo mua bán ngày 28/10/2006

- Khảo sát thực tế ngày 8/11/2006

- Liên hệ 999(a.Hồng)

DTKV: 3x15=

45m2

DTSD: 45m2

Vị trí: Nhà nằm ở vị trí t­ơng đồng với BĐS định giá, cách đ­ờng X khoảng 60m, cách BĐS định giá khoảng 380m

Cấu trúc: Nhà 2 tầng

Sổ đỏ

21,242 trđ/m2

 

SS3

Nhà số 15/446, đ­ờng phố X

- Khảo sát thực tế ngày 19/11/2006

- Liên hệ 777(c.Hoa)

DTKV: 4x25=

100m2

DTSD: 200m2

Vị trí: Nhà nằm rất gần BĐS định giá, có vị trí t­ơng đồng, cách BĐS định giá khoảng 50m

Cấu trúc: Nhà 2 tầng

Sổ đỏ

20,282 trđ/m2

 

SS4

Nhà số 25/440, đ­ờng phố X

- Khảo sát thực tế ngày 17/11/2006

- Liên hệ 666(c.Lan)

DTKV: 100m2

DTSD: 300m2

Vị trí: Có vị trí t­ơng đồng, lợi thế kinh doanh thấp hơn.

Cấu trúc: Nhà mới xây 3 tầng, có sân th­ợng

Sổ đỏ

21,361 trđ/m2

 

II. Hệ số điều chỉnh giữa giá BĐS so sánh và BĐS định giá

(Theo đánh giá của chuyên viên định giá)

Điều chỉnh các BĐS so sánh về BĐS chuẩn giả định có những đặc điểm t­ơng tự BĐS định giá (BĐS chuẩn: có sổ đỏ t­ nhân, mặt tiền ngõ rộng 5- 6m và quy mô diện tích khoảng 80- 100m2) tại khu vực BĐS cần định giá. Hệ số điều chỉnh theo đánh giá của chuyên viên định giá hiện trạng đ­ợc thể hiện trong bảng sau:

 

STT

Chỉ tiêu điều chỉnh

So sánh 1

So sánh 2

So sánh 3

So sánh 4

1

Vị trí

-4%

0%

2%

0%

2

Pháp lý

-2%

-2%

-2%

-2%

3

Môi tr­ờng sống, an ninh

-4%

0%

0%

-2%

4

Môi tr­ờng kinh doanh

0%

0%

0%

3%

5

Quy mô

-2%

2%

0%

0%

6

Hiệu quả sử dụng

-2%

-2%

0%

-2%